Tổng công suất các tàu khai thác thủy sản biển từ 90 CV trở lên Khánh Hòa 2025: 831.700 CV
CV · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
2025831.700CV sơ bộ
Xếp hạng7/22▲ 2 bậc so với 2024
Tỷ trọng trong vùng13%Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên: 6.597.033
Tỷ trọng cả nước5,6%Cả nước: 14.924.685
Năm 2025, tổng công suất các tàu khai thác thủy sản biển từ 90 CV trở lên của Khánh Hòa là 831.700 CV, tăng 17,4% so với 2024; đứng thứ 7 trong 22 tỉnh, thành phố.
- Bằng 13% mức vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên (6.597.033)
- Bằng 6% mức cả nước (14.924.685)
- Bằng 75% TP. Hồ Chí Minh (1.113.126, hạng 6)
Vị trí trong 22 tỉnh, thành (2025)
Khánh Hòa 831.700
Tây Ninh 7.391Cả nước 14.924.685An Giang 2.077.553
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Thái Nguyên · Đà Nẵng · Quảng Ngãi · Hà Tĩnh
Khánh Hòa 2010–2025: 190.400 → 831.700 CV
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Tăng 337% sau 15 năm, từ 190.400 (2010) lên 831.700 CV (2025).
- Tỷ trọng trong cả nước: 4,6% năm 2010, 5,6% năm 2025.
- Lên 2 bậc so với 2024 (hạng 9 → 7).
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Khánh Hòa | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 831.700 | 7 | 6.597.033 | 14.924.685 | sơ bộ |
| 2024 | 708.478 | 9 | 6.364.574 | 14.723.040 | |
| 2023 | 661.671 | 9 | 6.151.073 | 14.623.151 | |
| 2022 | 631.400 | 9 | 6.057.500 | 14.641.600 | |
| 2021 | 636.900 | 9 | 6.034.700 | 14.214.300 | |
| 2020 | 627.500 | 9 | 6.047.000 | 14.273.400 | đứt chuỗi |
| 2019 | 582.400 | 3 | — | 14.426.000 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2018 | 535.600 | 5 | — | 13.579.300 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2017 | 477.900 | 5 | — | 12.732.500 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2016 | 429.300 | 4 | — | 10.686.300 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2015 | 401.400 | 4 | — | 9.358.300 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2014 | 330.900 | 3 | — | 8.092.300 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2013 | 296.700 | 2 | — | 6.962.100 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2012 | 255.200 | 2 | — | 5.733.800 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2011 | 246.700 | 2 | — | 5.083.500 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2010 | 190.400 | 2 | — | 4.110.400 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Số "sơ bộ" có thể còn được điều chỉnh khi Cục công bố số chính thức.
- Đến 2019 là số dự án ghép từ Khánh Hòa, Ninh Thuận theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hỏi đáp
Tổng công suất các tàu khai thác thủy sản biển từ 90 CV trở lên của Khánh Hòa năm 2025 là bao nhiêu?
831.700 CV (sơ bộ), đứng thứ 7 trong 22 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Khánh Hòa đứng thứ mấy cả nước về tổng công suất các tàu khai thác thủy sản biển từ 90 CV trở lên?
Thứ 7/22 năm 2025.
Sau sáp nhập, Khánh Hòa gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, Khánh Hòa gồm Khánh Hòa, Ninh Thuận. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Khánh Hòa trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Khánh Hòa đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.