Diện tích sàn xây dựng nhà ở hoàn thành trong năm Cà Mau 2024: 3.210.000 m2
m2 · cập nhật 2024 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
20243.210.000m2
Xếp hạng13/34▲ 2 bậc so với 2023
Tỷ trọng trong vùng19%Đồng bằng sông Cửu Long: 16.808.000
Tỷ trọng cả nước3,1%Cả nước: 102.745.000
Năm 2024, diện tích sàn xây dựng nhà ở hoàn thành trong năm của Cà Mau là 3.210.000 m2, tăng 8,1% so với 2023; đứng thứ 13 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Bằng 19% mức vùng Đồng bằng sông Cửu Long (16.808.000)
- Bằng 3% mức cả nước (102.745.000)
- Gần bằng Gia Lai (3.241.000, hạng 12)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2024)
Cà Mau 3.210.000
Lai Châu 457.000Cả nước 102.745.000Hà Nội 8.636.000
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Đắk Lắk · Hà Tĩnh · An Giang · Nghệ An
Cà Mau 2010–2024: 2.163.000 → 3.210.000 m2
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Tăng 48% sau 14 năm, từ 2.163.000 (2010) lên 3.210.000 m2 (2024).
- Tỷ trọng trong cả nước: 2,5% năm 2010, 3,1% năm 2024.
- Lên 2 bậc so với 2023 (hạng 15 → 13).
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Cà Mau | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2024 | 3.210.000 | 13 | 16.808.000 | 102.745.000 | |
| 2023 | 2.970.000 | 15 | 15.495.000 | 101.686.000 | |
| 2022 | 3.009.000 | 14 | 16.668.000 | 105.190.000 | |
| 2021 | 3.166.000 | 13 | 15.042.000 | 101.733.000 | |
| 2020 | 3.143.000 | 16 | 16.939.000 | 112.504.000 | đứt chuỗi |
| 2019 | 2.967.000 | 17 | 16.977.000 | 110.086.000 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2018 | 2.775.000 | 17 | 16.954.000 | 103.849.000 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2017 | 2.631.000 | 18 | 17.352.000 | 102.532.000 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2016 | 2.705.000 | 18 | 19.105.000 | 102.488.000 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2015 | 2.138.000 | 19 | 17.047.000 | 93.422.000 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2014 | 2.265.000 | 19 | 17.028.000 | 89.843.000 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2013 | 1.964.000 | 19 | 14.847.000 | 86.621.000 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2012 | 1.901.000 | 18 | 16.003.000 | 81.313.000 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2011 | 2.189.000 | 18 | 15.932.000 | 84.366.000 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2010 | 2.163.000 | 16 | 15.914.000 | 85.885.000 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Đến 2019 là số dự án ghép từ Bạc Liêu, Cà Mau theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hỏi đáp
Diện tích sàn xây dựng nhà ở hoàn thành trong năm của Cà Mau năm 2024 là bao nhiêu?
3.210.000 m2, đứng thứ 13 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Cà Mau đứng thứ mấy cả nước về diện tích sàn xây dựng nhà ở hoàn thành trong năm?
Thứ 13/34 năm 2024.
Sau sáp nhập, Cà Mau gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, Cà Mau gồm Bạc Liêu, Cà Mau. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Cà Mau trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Cà Mau đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.