Số nữ giáo viên phổ thông trực tiếp giảng dạy An Giang 2023: 18.609 người
người · cập nhật 2023 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
202318.609người dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
Xếp hạng13/34giữ hạng so với 2021
Tỷ trọng trong vùng25%Đồng bằng sông Cửu Long: 73.446
Tỷ trọng cả nước3,1%Cả nước: 597.947
Năm 2023, số nữ giáo viên phổ thông trực tiếp giảng dạy của An Giang là 18.609 người, giảm 2,2% so với 2021; đứng thứ 13 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Bằng 25% mức vùng Đồng bằng sông Cửu Long (73.446)
- Bằng 3% mức cả nước (597.947)
- Bằng 94% Đắk Lắk (19.891, hạng 12)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2023)
An Giang 18.609
Lai Châu 3.461Cả nước 597.947TP. Hồ Chí Minh 59.279
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Thanh Hóa · Vĩnh Long · Đồng Tháp · Cần Thơ
An Giang 2004–2023: 15.816 → 18.609 người
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Tăng 18% sau 19 năm, từ 15.816 (2004) lên 18.609 người (2023).
- Tỷ trọng trong cả nước: 2,9% năm 2004, 3,1% năm 2023.
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | An Giang | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2023 | 18.609 | 13 | 73.446 | 597.947 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2021 | 19.027 | 13 | 74.816 | 596.023 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2020 | 19.226 | 13 | 76.082 | 597.611 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2019 | 19.410 | 13 | 77.045 | 594.540 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2017 | 19.838 | 13 | 80.400 | 615.702 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2016 | 19.602 | 13 | 80.233 | 599.965 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2015 | 19.982 | 14 | 81.436 | 618.844 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2014 | 20.058 | 13 | 80.892 | 613.916 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2013 | 19.913 | 13 | 80.677 | 600.476 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2012 | 18.947 | 14 | 78.352 | 596.788 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2011 | 18.947 | 13 | 78.747 | 587.179 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2010 | 18.927 | 13 | 78.413 | 590.040 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2009 | 18.155 | 13 | 76.426 | 579.079 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2008 | 17.592 | 13 | 75.708 | 568.555 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2007 | 17.217 | 14 | 74.807 | 564.404 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2006 | 16.613 | 14 | 72.340 | 557.236 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2005 | 16.148 | 14 | 71.922 | 550.232 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2004 | 15.816 | 14 | 70.832 | 546.294 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Đến 2023 là số dự án ghép từ An Giang, Kiên Giang theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hỏi đáp
Số nữ giáo viên phổ thông trực tiếp giảng dạy của An Giang năm 2023 là bao nhiêu?
18.609 người (dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)), đứng thứ 13 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
An Giang đứng thứ mấy cả nước về số nữ giáo viên phổ thông trực tiếp giảng dạy?
Thứ 13/34 năm 2023.
Sau sáp nhập, An Giang gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, An Giang gồm An Giang, Kiên Giang. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố An Giang trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Bảng gốcV13.12
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của An Giang đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.