Năng suất gieo trồng lúa mùa An Giang 2025: 53,79 tạ/ha
tạ/ha · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
202553,79tạ/ha sơ bộ
Xếp hạng12/33▼ 4 bậc so với 2024
So với vùng+2%Đồng bằng sông Cửu Long: 52,65
So với cả nước+4%Cả nước: 51,97
Năm 2025, năng suất gieo trồng lúa mùa của An Giang là 53,79 tạ/ha, giảm 1,3% so với 2024; đứng thứ 12 trong 33 tỉnh, thành phố.
- Gần bằng mức vùng Đồng bằng sông Cửu Long (52,65)
- Gần bằng mức cả nước (51,97)
- Gần bằng Cần Thơ (54,07, hạng 11)
Vị trí trong 33 tỉnh, thành (2025)
An Giang 53,79
Quảng Trị 12,61┆ Cả nước 51,97Đắk Lắk 65,40
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Thanh Hóa · Vĩnh Long · Đồng Tháp · Cần Thơ
An Giang 1995–2025: 22,58 → 53,79 tạ/ha
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Tăng 138% sau 30 năm, từ 22,58 (1995) lên 53,79 tạ/ha (2025).
- Xuống 4 bậc so với 2024 (hạng 8 → 12).
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | An Giang | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 53,79 | 12 | 52,65 | 51,97 | sơ bộ |
| 2024 | 54,52 | 8 | 53,28 | 50,19 | |
| 2023 | 52,80 | 13 | 51,46 | 53,33 | |
| 2022 | 53,17 | 12 | 51,56 | 52,99 | |
| 2021 | 45,47 | 21 | 44,26 | 51,69 | |
| 2020 | 50,76 | 14 | 44,99 | 51,12 | đứt chuỗi |
| 2019 | 49,10 | 14 | — | 50,20 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2018 | 45,43 | 18 | — | 49,10 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2017 | 29,31 | 27 | — | 45,90 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2016 | 19,60 | 28 | — | 47,40 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2015 | 44,29 | 18 | — | 48,30 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2014 | 45,13 | 19 | — | 49,07 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2013 | 43,48 | 18 | — | 47,10 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2012 | 43,33 | 18 | — | 48,00 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2011 | 37,68 | 21 | — | 46,81 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2010 | 38,52 | 20 | — | 46,30 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2009 | 38,09 | 18 | — | 44,80 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2008 | 39,21 | 16 | — | 43,60 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2007 | 32,74 | 22 | — | 43,60 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2006 | 30,40 | 22 | — | 42,60 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2005 | 34,43 | 19 | — | 39,60 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2004 | 33,47 | 21 | — | 41,10 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2003 | 28,41 | 23 | — | 39,60 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2002 | 23,39 | 25 | — | 39,20 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2001 | 27,01 | 22 | — | 37,30 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2000 | 23,61 | 23 | — | 35,30 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 1999 | 26,73 | 19 | — | 35,21 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 1998 | 22,37 | 24 | — | 33,10 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 1997 | 23,13 | 21 | — | 29,90 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 1996 | 28,91 | 12 | — | 29,50 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 1995 | 22,58 | 22 | — | 29,70 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Số "sơ bộ" có thể còn được điều chỉnh khi Cục công bố số chính thức.
- Đến 2019 là số dự án ghép từ An Giang, Kiên Giang theo quy tắc tỷ số của tổng, không phải số công bố.
Hỏi đáp
Năng suất gieo trồng lúa mùa của An Giang năm 2025 là bao nhiêu?
53,79 tạ/ha (sơ bộ), đứng thứ 12 trong 33 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
An Giang đứng thứ mấy cả nước về năng suất gieo trồng lúa mùa?
Thứ 12/33 năm 2025 (xếp theo chiều cao là tốt).
Sau sáp nhập, An Giang gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, An Giang gồm An Giang, Kiên Giang. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố An Giang trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của An Giang đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.